Thông tin chung về dầu cắt gọt PV oil và những công dụng khác

Dầu cắt gọt PV Oil  được sản xuất từ gốc dầu khoáng và các phụ gia chống rỉ. Chống tạo bọt, ổn định nhũ và kháng khuẩn, khi pha với nước với tỷ lệ thích hợp trở thành một dung dịch gia công kim loại đa dụng. Dung dịch này có tính bôi trơn tốt, độ bền nhũ cao, chống ăn mòn và chống rỉ tốt.

Giới thiệu chung về dầu cắt gọt PV oil:

  • PV Cutting Oil được sản xuất bởi hãng dầu nhớt PV oil, thương hiệu dầu cắt gọt kim loại pha nước hàng đầu Việt Nam.
  • Bao bì đóng gói: 18 lít, 209 lít.

dầu cắt gọt Pv oil

Công dụng của dầu cắt gọt PV oil:

Dầu cắt gọt PV Cutting Oil sử dụng trong lĩnh vực gia công cơ khí, tải trọng nhẹ. Khi gia công các vật liệu thép chịu kéo từ thấp đến trung bình, nhôm đồng và các hợp kim của hai kim loại này.

Cách pha trộn dầu cắt gọt Cutting oil:

  • Khi pha trộn phải được thêm từ từ vào lượng nước đầy đủ (không bao giờ làm ngược lại) tuỳ theo loại hình gia công, tỷ lệ pha nước khác nhau:
  • Công đoạn mài: 2-3% (1/50 -1/30 ).
  • Công đoạn gia công cơ khí nói chung – vật liệu kim loại màu: 3 – 5% (1/30 – 1/50)
  • Vật liệu có chất sắt : 5% ( 1/20 ).

dầu cắt gọt pv oil

Ưu điểm của dầu cắt gọt Cutting oil:

  • Dầu cắt gọt PV oil có khả năng làm sạch tuyệt vời.
  • Khả năng làm mát và thấm ướt tuyệt hảo.
  • Dầu cắt gọt PV oil có Đặc tính chống tạo bọt tốt.
  • Có Khả năng chống rỉ tốt.
  • Có độ bôi trơn cao.
  • Kiểm soát sự phát triển của vi khuẩn và nấm mốc.
  • Chúng có tính bôi trơn, truyền nhiệt, độ bền nhũ cao, chống ăn mòn và chống rỉ tốt.
  • Giúp đảm bảo độ bóng của chi tiết gia công.
  • Đảm bảo độ bền của dao cụ.
  • Giữ môi trường tốt, không gây mùi trong quá trình sử dụng

Tính chất lý học điển hình:

  • Màu sắc: đỏ mật
  • Loại nhũ: Trắng đục.
  • Tỷ trọng ở 15oC min : 0,87.
  • Độ PH ở nồng độ 5%: 7 – 9
  • Độ nhớt ở 40o C : 32 – 40 cSt

>>> Xem thêm: Dầu thủy lực Total – Các loại dầu thủy lực hay được sử dụng.

Sức khoẻ và an toàn:

Dầu cắt gọt PV Oil không gây nguy hại đáng kể cho sức khoẻ và an toàn khi sử dụng đúng quy định và tuân thủ các tiêu chuẩn vệ sinh công nghiệp và cá nhân. Tuy thế, nên hạn chế tiếp xúc trực tiếp với dầu, khi bị bắn vào mắt, phải rửa ngay bằng nước sạch, nhũ sau khi sử dụng phải chuyển cho cơ quan có trách nhiệm xử lý để bảo đảm an toàn cho môi trường.

Xin vui lòng liên hệ với chúng tôi nếu bạn cần thêm thông tin về dầu cắt gọt PV oil nói riêng. Cũng như các loại dầu thủy lực khác nói chung. 

Văn phòng: Tòa nhà CT5- KĐT Xa La, Hà Đông, Hà Nội.

Điện thoại: 02466.872.879

Hotline0965.663.777

Hoặc truy cập websitedaunhonalaska.vn

Dầu thủy lực Total – Các loại dầu thủy lực hay được sử dụng?

Dầu thủy lực Total có tác dụng truyền tải năng lượng, bôi trơn chống mài mòn, tăng tuổi thọ cho thiết bị… Loại dầu này sử dụng cho tất cả các hệ thống thủy lực làm việc dưới các điều kiện khó khăn nhất, trong máy công cụ, các máy phun khuôn, máy ép, các ứng dụng công nghiệp khác.

dầu thủy lực total

  1. Dầu thủy lực Total là gì?

Dầu thủy lực Total là sản phẩm dầu thủy lực chống mài mòn hiệu suất cao được sản xuất bởi hãng dầu nhớt Total. Là một trong nhưng tập đoàn dầu nhớt hàng đầu thế giới.

Dầu thủy lực được pha chế từ 85% thành phần là dầu gốc khoáng và 15% là các chất phụ gia cao cấp.

>>> Xem thêm: Những sự cố của dầu truyền nhiệt và cách khắc phục?

  1. Tại sao nên sử dụng dầu thủy lực Total?

  • Các sản phẩm dầu thủy lực Total được pha chế theo công nghệ hiện đại theo tiêu chuẩn nghiêm ngặt. Kéo dài tuổi thọ thiết bị mang đến độ tin cậy cao trong vận hành là 2 tiêu chí hàng đầu của nhà sản xuất sản phẩm.
  • Khả năng bảo vệ cao chống mài mòn bảo đảm tối đa tuổi thọ thiết bị.
  • Độ bền nhiệt tốt hơn tránh sự hình thành cặn ngay cả ở nhiệt độ cao.
  • Độ bền ôxi hóa rất tốt bảo đảm tuổi thọ phục vụ lâu dài.

dầu thủy lực total

  • Khả năng lọc vượt trội ngay cả trong trường hợp dầu nhiễm nước.
  • Độ bền thủy phân xuất sắc giúp tránh được sự tắc lọc.
  • Bảo vệ chống gỉ sét và ăn mòn tuyệt hảo.
  • Các chức năng nhả khí và chống tạo bọt tốt nhờ việc sử dụng các thành phần không có chứa xi-lích
  • Khả năng khử nhũ tốt đảm bảo khả năng tách nước nhanh.
  • Giảm chi phí vận hành và bảo trì.
  1. Các sản phẩm dầu thủy lực Total thông dụng:

 

dầu thủy lực total

>>> Xem thêm: Các sản phẩm dầu nhớt Total phổ biến tại Việt Nam

  1. Tìm một địa chỉ mua dầu thủy lực uy tín.

Công ty TNHH Đầu tư Quốc Tế Alaska Việt Nam hiện đang là nhà phân phối chính của các loại dầu nhớt. Cung cấp các sản phẩm dầu công nghiệp chất lượng nhất hiện nay. Với những bao bì khác nhau, phù hợp với từng máy móc, ngành nghề, từng yêu cầu, từng công dụng. Chúng tôi tự hào đem đến tay người tiêu dùng những sản phẩm chất lượng nhất. Hơn nữa, với mức giá phải chăng. Công ty chúng tôi đảm bảo sẽ chinh phục cả những khách hàng khó tính nhất.

Xin vui lòng liên hệ với chúng tôi.

Văn phòng: Tòa nhà CT5- KĐT Xa La, Hà Đông, Hà Nội.

Điện thoại: 02466.872.879

Hotline0965.663.777

Hoặc truy cập websitedaunhonalaska.vn

Những cách lựa chọn một loại dầu nhớt phù hợp nhất cho xe máy

1, Lựa chọn dầu nhớt theo gốc dầu:

Có 3 loại dầu nhớt cơ bản trên thị trường hiện nay gồm dầu gốc khoáng, bán tổng hợp và tổng hợp hoàn toàn.

Dầu nhớt cho xe máy

Dầu gốc khoáng: Đây là loại dầu có giá thành rẻ nhất. Dao động từ 80.000 – 100.000 đồng, thời gian thay trung bình 2.000 km. Dầu gốc khoáng là một hỗn hợp các phân tử hydro carbon. Có hình dạng, kích thước và tính chất lý hóa không đồng nhất, nên tính năng bôi trơn không ổn định, và nhanh xuống cấp.

Dầu bán tổng hợp ở tầm giữa: Dao động từ 100.000-180.000 đồng. Thời gian thay trung bình 3.000 km. Dầu bán tổng hợp được làm từ hỗn hợp dầu gốc khoáng và dầu tổng hợp. Mang lại những công năng của dầu tổng hợp đồng thời giúp giảm bớt chi phí cho người tiêu dùng.

Dầu tổng hợp hoàn toàn cao cấp nhất: Dao động từ 180.000 đến hơn 400.000 đồng. Thời gian thay có thể lên đến 5.000 km. Dầu tổng hợp sản xuất chuyên dụng với yêu cầu khắt khe. Nên có tính bôi trơn cao, thời gian sử dụng dài và ít hao hụt.

dầu nhớt cho xe máy

Nhiều người nghĩ rằng, dầu nhớt cao cấp đồng nghĩa với việc phải mang xe đi thay dầu ít hơn với những loại nhớt thông thường. Tâm lý này sai hoàn toàn. Loại dầu cao cấp này bảo vệ động cơ tốt hơn, và khi đủ số km phải thay. Chất lượng nhớt vẫn còn tốt, không bị mất đi chức năng.

2, Lựa chọn dầu theo độ nhớt:

Chúng ta cần chọn nhớt với độ nhớt phù hợp thì xe sẽ tiết kiệm xăng tốt hơn. Một số bạn thường chọn độ nhớt càng cao cho xe máy vì cho rằng nhớt sẽ tốt hơn, máy xe êm và tiết kiệm xăng.

Tuy nhiên, bạn cần ghi nhớ rằng: Dầu nhớt có độ nhớt cao thường được sử dụng cho các xe cũ. Sẽ giúp xe hoạt động êm hơn. Do độ nhớt đậm đặc sẽ đồng nghĩa với việc động cơ gây tốn xăng hơn khi vận hành.

dầu nhớt cho xe máy

Cùng với đó, độ nhớt cao làm cho độ linh động của phần tử dầu kém hơn, bơm tốn nhiều thời gian hơn để đẩy nhớt tới các bộ phận động cơ cần bôi trơn. Hiện tượng trên có thể gây hư hại cho động cơ đặc biệt trong mùa lạnh khi khởi động xe.

dầu nhớt cho xe máy

Với dầu có độ nhớt thấp, xe sẽ đỡ tốn nhiên liệu hơn. Nhưng do đặc tính loãng cao, khi bạn dùng nhớt có độ nhớt quá thấp sẽ rất khó duy trì mảng dầu giữa các bề mặt kim loại. Làm ảnh hưởng trực tiếp đến tuổi thọ động cơ và sẽ khiến cho xe hay gặp phải hiện tượng tắt máy giữa chừng.

3, Lựa chọn dầu theo phẩm cấp độ nhớt SAE:

Khi nói đến tiêu chuẩn phân biệt cấp độ nhớt. SAE đang là tiêu chuẩn cơ bản và được sử dụng rộng rãi nhất hiện nay. Đây là tiêu chuẩn của hiệp hội dầu nhờn Mỹ giúp phân biệt độ đậm đặc của nhớt. Bạn có thể dễ dàng nhìn thấy các tiêu chuẩn nhớt cụ thể của SAE được in rõ ràng trên chai, bao bì.

Hiện nay, dầu nhớt đa cấp trên thị trường được biểu thị và phân biệt. Dựa trên 2 cấp độ nhớt sau chữ SAE mà bạn thường thấy trên thông tin nhớt.

Như vậy, để lựa chọn loại nhớt phù hợp và tiết kiệm xăng. Đối với các xe máy số thông thường, phổ biến là cấp độ nhớt SAE: 10W40, 20W40, 15W40 hoặc 20W50. Đối với xe tay ga 4 thì cấp độ nhớt SAE 10W30; 5W40; 10W40; 15W40.

dầu nhớt cho xe máy

Ngoài ra, với các xe máy cũ thì bạn nên chọn loại nhớt có cấp độ nhớt 40 hoặc tối đa là cấp 50. Đối với xe mới nên chọn loại dầu đa cấp độ nhớt 30 hoặc 40. Bạn cũng nên tham khảo thêm sổ tay hướng dẫn sử dụng xe của hãng sản xuất. Vì trong đó có ghi rõ thông số nhớt chuẩn của loại xe bạn dùng.

Xem thêm: Dầu truyền nhiệt và những sự cố – nguyên nhân khắc phục.

4, Lựa chọn dầu theo phẩm cấp chất lượng API:

Cấp hiệu năng API (Viện dầu mỏ Mỹ) dùng để phân loại chất lượng của nhớt. Tùy theo sự phát triển của động cơ mà cơ quan này đưa ra các cấp độ mới. Trên chai dầu nhớt thường ghi rõ cấp API.

Ví dụ như “API SN/CF”. Ký hiệu “S” biểu trưng cho dòng dầu dành cho động cơ xăng và “C” đối với động cơ dầu. Xe máy dùng động cơ xăng nên chỉ cần quan tâm đến ký hiệu “S”.

Chữ cái đằng sau đó biểu trưng các cấp và được xếp theo bảng chữ cái. Chữ càng gần về cuối thì biểu thị cho phẩm cấp càng cao. Hiện tại, phẩm cấp SN là cao nhất, có nghĩa là trên SM, SL, SJ,…

Xin vui lòng liên hệ với chúng tôi.

Văn phòng: Tòa nhà CT5- KĐT Xa La, Hà Đông, Hà Nội.

Điện thoại: 02466.872.879

Hotline: 0965.663.777

Hoặc truy cập websitedaunhonalaska.vn

Dầu truyền nhiệt và những sự cố. Nguyên nhân và cách khắc phục

Dầu truyền nhiệt là gì?

Hệ thống dầu truyền nhiệt là thiết bị thông dụng trong các nhà máy trong ngành công nghiệp như giấy, nhựa, xi măng, gỗ… Nhưng nó cũng rất hay gặp phải các lỗi phát sinh, khiến bạn luôn cảm thấy phiến toái và bực bội. Nhất là những khi cần sản xuất gấp.

Đối với dầu này khả năng truyền nhiệt, độ bền nhiệt và các chỉ số an toàn. Là những mối quan tâm hàng đầu khi lựa chọn dầu truyền tải nhiệt.

Trong quá trình vận hành hệ thống truyền nhiệt thì không ít lần bạn sẽ gặp phải một vài sự cố như: Dầu truyền nhiệt bị sôi dẫn đến trào dầu. Cần lưu ý gì khi vận hành hệ thống truyền nhiệt?

Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn cách khắc phục các sự cố thường gặp này. Để giúp bạn không còn gặp những tình huống éo le vậy nữa

Dầu truyền nhiệt bị sôi:

Nguyên nhân:

  • Sự gia tăng nhiệt cao trong 1 khoảng thời gian ngắn dẫn tới nhiệt độ thay đổi nhiệt độ đột ngột. Lưu lượng bơm tuần hoàn chậm dẫn tới việc không đáp ứng lưu lượng tuần hoàn dầu trong hệ thống khép kín.
  • Hàm lượng nước trong dầu chưa thoát ra hết.
  • Việc dầu bị sôi dẫn tới rất nhiều dầu bị trào ra ngoài, đơn vị sử dụng dầu bị mất rất nhiều dầu dẫn tới chi phí cho dầu gia tăng gấp đôi. Có lúc gấp ba so với kế hoạch đề ra.

Cách khắc phục:

  • Đốt dầu đến 70 độ C, bắt dầu từ đây cứ đốt 2 tiếng là cho tăng 10 độ C.
  • Đối với hệ thống truyền nhiệt có đường ống dẫn dầu dưới 100m thì bơm tuần hoàn chính. Và dự phòng phải tốc độ dòng chảy từ 1,5-3m/giây. Đối với hệ thống có đường ống dẫn dầu >100m thì ngoài bơm tuần hoàn chính và dự phòng thì nên có 1 bơm giữa đường ống có tốc độ dòng chảy từ 1,5-3m/giây.
  • Tăng nhiệt độ từ từ như trên để nước thoát hết ra khỏi dầu.

Tham khảo các thương hiệu dầu truyền nhiệt tốt nhất:

dau nhot mobil

dau nhot shell

dau nhot total

dầu truyền nhiệt

Vì sao dầu thủy lực Castrol lại được ưa chuộng đến vậy?

Các lưu ý khi vận hành hệ thống truyền nhiệt:

  1. Bồn giãn nở đặt quá thấp.

Bồn giãn nở phải được đặt vừa đủ cao (sao cho nhiệt độ của dầu tại bồn giãn nở <53oC thấp nhất là 6m so với điểm cao nhất của hệ thống.)

  1. Kích thước bồn giãn nở quá nhỏ.

Bồn giãn nở phải đủ lớn để chứa được thể tích tăng thêm khi nhiệt độ gia tăng.

Ví dụ: Khi tăng từ 5oC lên 300oC, thể tích của dầu truyền nhiệt tăng khoảng 25%.

  1. Công suất của bơm không đủ.

Công suất của bơm phải đủ để tạo ra dòng chảy với tốc độ hợp lý tránh hiện tượng quá nhiệt cục bộ cho dầu tại thành ống gây biến chất.

– Với nhiệt độ làm việc < 300 oC tốc độ dòng chảy của dầu phải nằm trong khoảng 1,5 – 3m/giây.

– Với nhiệt độ làm việc > 300oC tốc độ dòng chảy của dầu phải> 3m/giây.

  1. Không có điện dự phòng.

Duy trì dòng chảy của dầu truyền nhiệt là việc tối quan trọng, Khi cúp điện, nếu bơm không hoạt động nhiệt độ của lò đốt vẫn còn rất cao, dầu không được lưu thông dẫn đến quá nhiệt cục bộ làm:

Dầu truyền nhiệt bị cháy (biến chất) tại các ống trao đổi nhiệt trong lò.

– Nhiệt độ cao dẫn đến tăng đáng kể thể tích khối dầu sẽ gây hiện tượng dầu tràn khỏi bồn giãn nhiệt (nếu bồn giãn không đủ lớn).

Việc này rất nguy hiểm, có thể dẫn đến hỏa hoạn. Do vậy bắt buộc các cơ sở sử dụng phải có máy phát điện dự phòng để chạy bơm khi mất điện.

Để biết thêm thông tin về dòng sản phẩm, hay những vấn đề liên quan khác.

Xin vui lòng liên hệ với chúng tôi.

Văn phòng: Tòa nhà CT5- KĐT Xa La, Hà Đông, Hà Nội.

Điện thoại: 0466.872.879

Hotline: 0965.663.777

Hoặc truy cập websitedaunhonalaska.vn